
Đàn ông là da đen với râu trắng có hình dạng quyến rũ hơn cả băng White-Cheeked Gibson. Phụ nữ tóc vàng và các dải màu vàng từ màu nâu đậm đến đen, chúng rất giống nhau khi xuất hiện ở miền Bắc White-Cheeon với không có sự khác biệt màu sắc nhất quán giữa các loài.



Tìm thấy ở Central Lào và Trung tâm Việt Nam.
Nam White-Cheeked Gibbon thích khu rừng đồng bằng chính, vùng nhiệt đới lớn và rừng karst. Đã có ít nghiên cứu về loài này, nhưng chế độ ăn uống và tổ chức xã hội có khả năng tương tự với những loài di gan cao cấp khác.
Mối đe dọa chính cho loài này là săn bắn, chủ yếu là đối với thương mại thú cưng, và ở mức độ ít hơn cho y học truyền thống và tiêu thụ địa phương. Ngoài ra, chúng còn bị đe dọa bởi sự phân chia môi trường sống, đặc biệt ở Việt Nam.
Loài này được liệt kê trong cuốn sách Dữ liệu Đỏ Việt Nam năm 2007 là ‘ Nguy hiểm ’ và được luật pháp bảo vệ dưới sự chỉ đạo 32/2001 ND-CP: 1B.
Loài này bị đe dọa tuyệt chủng và thương mại quốc tế chỉ được phép trong những hoàn cảnh đặc biệt.


Được thành lập vào năm 1993, EPRC không phải là một dự án lợi nhuận dành cho việc giải cứu, phục hồi chức năng sinh sản, nghiên cứu và bảo tồn các loài linh trưởng đang gặp nguy hiểm ở Việt Nam.
© Thợ cứu hộ đại diện cho Trung tâm 2020
Trang web bởi MINIMMMAH

